Thủ tục làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản 2020 mới nhất gồm những gì

Thủ tục chuẩn bị hồ sơ hưởng thai sản năm 2020 bao gồm những gì bạn đã biết chưa? Thủ tục được chuẩn bị ra sao? Cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây bạn nhé 

1. Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm

Đối với chế độ thai sản của người đang đóng BHXH: Hồ sơ theo quy định tại Điều 101 Luật BHXH; khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP; Điều 15, 18, 21 Thông tư số 56/2017/TT-BYT; Điều 7 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP. 

Lao động nữ khi sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau sinh tổng là 6 tháng. Trường hợp nữ lao động mang thai đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi thì mỗi bé người lao động nữ được nghỉ thêm một tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá hai tháng.

Bước 1: Doanh nghiệp báo giảm lao động nghỉ thai sản 

Để thông báo có giảm lao động nghỉ thai sản từ phía doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần điền vào mẫu danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT mẫu D02-TS

a) Mục đích: để đơn vị đăng ký; truy thu, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với người lao động thuộc đơn vị.

b) Trách nhiệm lập: đơn vị sử dụng lao động.

c) Thời gian lập: khi có phát sinh về lao động, tiền lương và truy thu đối với người lao động thuộc đơn vị.

d) Căn cứ lập

– Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

– HĐLĐ, HĐLV, quyết định tuyển dụng, tiếp nhận; quyết định nâng lương, thuyên chuyển

– Hồ sơ khác có liên quan.

đ) Phương pháp lập

Thủ tục làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Thủ tục làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản có rất nhiều bước và cần được hướng dẫn cụ thể

* Phần thông tin chung

– Tên đơn vị: ghi đầy đủ tên đơn vị theo đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập.

– Mã đơn vị: ghi mã đơn vị do cơ quan BHXH cấp.

– Mã số thuế: ghi mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

– Địa chỉ: ghi địa chỉ nơi đóng trụ sở của đơn vị.

– Điện thoại: ghi số điện thoại của đơn vị.

– Email: ghi tên email của đơn vị.

* Chỉ tiêu theo cột:

Ghi tăng, giảm lao động hoặc tăng, giảm tiền lương vào từng mục tương ứng, cụ thể:

– Cột A: ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn theo từng mục.

– Cột B: ghi rõ họ, tên của từng người lao động và ghi tương ứng vào từng mục tăng lao động, tăng tiền lương hoặc giảm lao động, giảm tiền lương.

Đối với những đơn vị có số lượng người tham gia BHYT lớn, có yêu cầu phân nhóm đối tượng để thuận tiện trong việc tiếp nhận và trả thẻ BHYT, cơ quan BHXH có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị khi lập danh sách cấp thẻ BHYT, tại cột B tách thành các nhóm theo mã đơn vị trực thuộc (nhóm và mã đơn vị trực thuộc do đơn vị tự xây dựng nhưng tối đa không quá 6 ký tự được ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ).

Ví dụ: Công ty A có 02 phân xưởng trực thuộc, mỗi phân xưởng có 50 lao động thì Công ty A khi lập danh sách phân thành 02 nhóm: Phân xưởng 1, mã số 01, kèm theo danh sách của 50 lao động thuộc Phân xưởng 1; tiếp theo là Phân xưởng 2, mã số 02, kèm theo danh sách 50 lao động của Phân xưởng 2 (mã số đơn vị trực thuộc có thể là 01, 02 hoặc AA, AB hoặc nhiều ký tự hơn nhưng không quá 6 ký tự).

– Cột C: ghi mã số đối với người người đã có mã số BHXH.

– Cột 1: ghi đầy đủ, chi tiết về cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, công việc, điều kiện nơi làm việc theo quyết định hoặc HĐLĐ, HĐLV (Ví dụ: Phó Chánh thanh tra Sở A, công nhân vận hành máy may công nghiệp Công ty B …).

Cột 2: ghi tiền lương được hưởng:

+ Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì ghi bằng hệ số (bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu nếu có).

Ví dụ: Tiền lương ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc HĐLĐ là 2,34 thì ghi 2,34.

+ Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do chủ sử dụng lao động quyết định thì ghi mức lương theo công việc hoặc chức danh, bằng tiền đồng Việt Nam.

Ví dụ: mức lương của người lao động là 52.000.000 đồng thì ghi 52.000.000 đồng.

– Cột: 3, 4, 5: ghi phụ cấp chức vụ bằng hệ số; phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề bằng tỷ lệ phần trăm (%) vào cột tương ứng, nếu không hưởng phụ cấp nào thì bỏ trống.

– Cột 6: ghi phụ cấp lương theo quy định của pháp luật lao động (nếu có).

– Cột 7: ghi các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động từ ngày 01/01/2018 (nếu có).

– Cột 8, 9: ghi từ tháng năm đến tháng năm người lao động bắt đầu tham gia hoặc điều chỉnh mức đóng.Trường hợp người lao động có thời gian truy đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN thì ghi từng dòng, theo từng mốc thời gian truy đóng.

– Cột 10: ghi số; ngày, tháng, năm của HĐLĐ, HĐLV (ghi rõ thời hạn HĐLĐ, HĐLV từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm) hoặc quyết định (tuyển dụng, tiếp nhận); tạm hoãn HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương … ”. Ghi đối tượng được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn nếu có giấy tờ chứng minh như: người có công, cựu chiến binh, ….

* Chỉ tiêu hàng ngang:

– Tăng: ghi theo thứ tự lao động tăng mới; lao động điều chỉnh tăng mức đóng trong đơn vị.

– Giảm: ghi theo thứ tự lao động giảm do ngừng việc, nghỉ hưởng chế độ BHXH…; lao động điều chỉnh giảm mức đóng trong đơn vị.

Lưu ý:

+ Nếu trong tháng đơn vị lập nhiều danh sách lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN thì đánh số các danh sách.

+ Đơn vị kê khai đầy đủ, chính xác tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN của từng người lao động theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc lập hồ sơ; lưu trữ hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN.

+ Trường hợp người lao động chỉ tham gia BHTNLĐ, BNN thì ghi vào mục III (Chỉ đóng BHTNLĐ, BNN) tương tự như trên.

+ Trường hợp đơn vị báo tăng lao động đối với người lao động đã có mã số BHXH, ghi đầy đủ các tiêu thức trên biểu mẫu và ghi nơi đăng ký KCB ban đầu vào cột 10.

+ Trường hợp đơn vị có nhiều người thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu thì ghi cột B, cột C và ghi nội dung thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu vào cột 10, các cột khác bỏ trống.

Sau khi hoàn tất việc kê khai đơn vị ký, ghi rõ họ tên.

Thủ tục làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản được làm như thế nào? Cần những giấy tờ gì?

Thủ tục làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản được làm như thế nào? Cần những giấy tờ gì?

Bước 2: Làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản 

Doanh nghiệp chuẩn bị: Để làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản thì doanh nghiệp cần chuẩn bị mẫu 01B-HSB danh sách đề nghị hưởng trợ cấp thai sản (Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của BHXH Việt Nam)

Người lao động cần chuẩn bị: Tùy từng trường hợp thì giấy tờ, hồ sơ sẽ khác nhau, chẳng hạn như:

a. Đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinh con

– Sổ BHXH 

– Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con

+) Trường hợp con chết sau khi sinh: 

– Ngoài hồ sơ nêu trên cần có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử của con; 

– Trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết. 

+) Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con: – Thì có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ. +) Trường hợp người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con: 

– Thì có thêm biên bản GĐYK của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ. 

+) Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật BHXH: 

Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưỡng thai. 

Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc nghỉ dưỡng thai. Trường hợp phải GĐYK: Biên bản GĐYK. 

+) Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con: 

– Thì có thêm bản sao của bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; 

– Văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ. 

Mẹ hãy quan tâm thủ tục làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản để đảm bảo được quyền lợi của mình mẹ nhé

Mẹ hãy quan tâm thủ tục làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản để đảm bảo được quyền lợi của mình mẹ nhé

b. Đối với lao động nữ đi khám thai, bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai

Trường hợp điều trị nội trú: 

– Sổ bảo hiểm xã hội. 

– Bản sao giấy ra viện của người lao động; Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm Bản sao giấy chuyển tuyến hoặc bản sao giấy chuyển viện.

Trường hợp điều trị ngoại trú: 

– Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mẫu C65-HD 

– Hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sĩ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.

c. Đối với người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi 

– Bản sao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. 

d. Đối với lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con

– Sổ BHXH 

– Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.

Trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi. 

Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết. 

e. Lao động nam hoặc người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con

– Sổ BHXH 

– Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con. 

+) Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết. 

+) Trường hợp lao động nam đồng thời hưởng chế độ do nghỉ việc khi vợ sinh con và hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thì tiếp nhận một lần hồ sơ như trên đi

Một số lưu ý quan trọng 

– Đối với chế độ thai sản của người sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi trong thời gian bảo lưu thời gian đóng BHXH do đã thôi việc, phục viên, xuất ngũ trước thời điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi (áp dụng cho cả trường hợp sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi trong thời gian đang đóng BHXH kể từ ngày 01/01/2018 trở đi nhưng đã thôi việc tại đơn vị mà có nguyện vọng nộp hồ sơ hưởng chế độ tại cơ quan BHXH), thì hồ sơ như sau: 

+) Hồ sơ theo quy định tại điểm a, c nêu trên. 

– Trường hợp nghỉ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật BHXH mà các hồ sơ quy định tại nội dung “Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai” mà không thể hiện việc nghỉ dưỡng thai thì có thêm Giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai. 

+) Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.

Mẹ hiểu về thủ tục làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản giúp mẹ tránh được những nhầm lẫn không đáng có và hưởng quyền lợi của mình

Mẹ hiểu về thủ tục làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản giúp mẹ tránh được những nhầm lẫn không đáng có và hưởng quyền lợi của mình

2. Các bước thực hiện 

Bước 1: 

– Người lao động nộp hồ sơ cho DN. 

Bước 2: 

– Doanh nghiệp nộp 1 bộ hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa BHXH. 

Thời hạn giải quyết của DN: 

– DN giải quyết và chi trả chế độ cho người lao động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 

Thời hạn giải quyết và chi trả của Cơ quan BHXH: 

– Trường hợp Doanh nghiệp đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. 

– Trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 

(Theo khoản 4 điều 5 Quyết định 166/QĐ-BHXH)

3. Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản 

Theo Công văn 1075/BHXH-CSXH ngày 29/03/2016 của BHXH Việt Nam quy định về thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản: 

“Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc”. 

-> Như vậy, khi đã chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật, người lao động có thể nộp ngay hồ sơ cho người sử dụng lao động mà không phải đợi đến hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. 

-> Sau khi nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có thể nộp ngay cho cơ quan BHXH để giải quyết sớm quyền lợi cho người lao động.” 

Sản phụ khoa – Bệnh viện ĐKQT Thu Cúc

Chuyên mục: Chế độ thai sản

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lưu ý: *Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm thông tin chi tiết và chính xác, vui lòng liên hệ 1900 55 88 96 hoặc 0904 970 909 để được tư vấn cụ thể.

Đặt khám để nhận chính sách tốt nhất

Lý do bạn nên chọn Bệnh viện Thu Cúc

  • Bệnh viện khách sạn hướng tới đạt chuẩn quốc tế

  • Đội ngũ giáo sư, bác sĩ giỏi trực tiếp khám

  • Cơ sở vật chất tiện nghi, thiết bị hiện đại

  • Chi phí khám hợp lý, chỉ từ 100.000đ

  • Áp dụng bảo hiểm y tế và các bảo hiểm khác

  • Chăm sóc mẹ bầu chu đáo
Tư vấn bác sĩ: 1900 55 88 96